Sử dụng bản ghi âm, ghi hình — biểu giá tham khảo năm 2026, hiện đang trình Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt. Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP).
Biểu giá tham khảo — đang trình duyệt
Đây là biểu giá tham khảo, hiện đang trình Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch phê duyệt. Mức tiền bản quyền chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng (VAT) và được tính trên mức lương cơ sở (LCS) 2.530.000 đồng/tháng. Vui lòng đối chiếu bản PDF chính thức khi áp dụng.
Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam ban hành biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền sử dụng bản ghi âm, ghi hình này làm căn cứ để xác định, cấp phép, thoả thuận mức tiền bản quyền sử dụng và phương thức thanh toán đối với việc khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình thuộc phạm vi quản lý quyền của Hiệp hội.
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình thuộc phạm vi quản lý quyền của Hiệp hội trên lãnh thổ Việt Nam và trên môi trường không gian mạng.
Hiệp hội thực hiện việc quản lý, thoả thuận, cấp phép sử dụng và thu tiền bản quyền đối với các quyền liên quan của chủ sở hữu bản ghi âm, ghi hình đã uỷ quyền cho Hiệp hội theo quy định của pháp luật và phạm vi uỷ quyền.
Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình có trách nhiệm thực hiện việc xin phép, thoả thuận và thanh toán tiền bản quyền theo quy định của biểu mức này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản ghi có chứa tác phẩm âm nhạc hoặc loại hình tác phẩm khác đang được bảo hộ quyền tác giả, thì tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thông qua tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả để xin phép và thanh toán tiền sử dụng quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
Tiền bản quyền tại biểu mức này chỉ áp dụng đối với quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý của Hiệp hội và không bao gồm, thay thế nghĩa vụ xin phép, thanh toán tiền sử dụng quyền tác giả tác phẩm.
Mức tiền bản quyền được xác định trên cơ sở loại hình, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình và các yếu tố liên quan khác.
Mức tiền bản quyền tại Biểu mức này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Đối với các hình thức khai thác, sử dụng chưa được quy định tại Biểu mức này, Hiệp hội và tổ chức, cá nhân sử dụng thực hiện thoả thuận mức tiền bản quyền và phương thức thanh toán trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn sử dụng.
I.Sử dụng để phát sóng, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng chương trình phát sóng
Công thức: Số tiền bản quyền/năm = Tổng thời gian phát sóng (phút) × Tỷ lệ % × Mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở (LCS): 2.530.000 đồng/tháng.
1. Lĩnh vực phát thanh
Kênh phát thanh
Công thức tính
Tiền bản quyền
VOV
0,1% mức LCS
2.530đồng / phút
Đô thị loại đặc biệt
0,09% mức LCS
2.277đồng / phút
Đô thị loại I
0,08% mức LCS
2.024đồng / phút
Đô thị loại II
0,07% mức LCS
1.771đồng / phút
Đô thị loại III
0,05% mức LCS
1.265đồng / phút
Đô thị loại IV
0,03% mức LCS
759đồng / phút
Đô thị loại V
0,01% mức LCS
253đồng / phút
Các kênh của Đài Tiếng nói Việt Nam tại khu vực áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa phương đó.
Trường hợp phát lại, truyền dẫn cùng thời gian, phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương trình phát thanh (kể cả qua cáp, mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, Internet) áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát thanh đầu tiên.
2. Lĩnh vực truyền hình
Kênh chương trình truyền hình
Công thức tính
Tiền bản quyền
Trung ương — VTV1 (thiết yếu)
1,2% mức LCS
30.360đồng / phút
Trung ương — Kênh thiết yếu quốc gia khác
0,6% mức LCS
15.180đồng / phút
Trung ương — Các kênh của VTV (không thiết yếu)
1,56% mức LCS
39.468đồng / phút
Địa phương — Kênh thiết yếu, đô thị loại đặc biệt
1% mức LCS
25.300đồng / phút
Địa phương — Kênh thiết yếu, đô thị loại I
0,8% mức LCS
20.240đồng / phút
Địa phương — Kênh thiết yếu, đô thị loại II
0,7% mức LCS
17.710đồng / phút
Địa phương — Kênh thiết yếu, đô thị loại III
0,5% mức LCS
12.650đồng / phút
Địa phương — Kênh thiết yếu, đô thị loại IV
0,3% mức LCS
7.590đồng / phút
Địa phương — Kênh không thiết yếu, đô thị loại đặc biệt
1,3% mức LCS
32.890đồng / phút
Địa phương — Kênh không thiết yếu, đô thị loại I
1,04% mức LCS
26.312đồng / phút
Địa phương — Kênh không thiết yếu, đô thị loại II
0,91% mức LCS
23.023đồng / phút
Địa phương — Kênh không thiết yếu, đô thị loại III
0,65% mức LCS
16.445đồng / phút
Địa phương — Kênh không thiết yếu, đô thị loại IV
0,39% mức LCS
9.867đồng / phút
Ghi chú:
Các kênh của Đài Truyền hình Việt Nam tại khu vực áp dụng tỷ lệ theo phân loại đô thị của địa phương đó.
Phát lại chương trình truyền hình sau lần phát đầu áp dụng 20% mức tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên.
Truyền dẫn cùng thời gian, phát sóng lại hoặc tiếp sóng chương trình truyền hình (kể cả qua cáp, mạng thông tin điện tử, mạng viễn thông, Internet) áp dụng 15% mức tiền bản quyền của lần phát sóng đầu tiên.
Phát, truyền các kênh chương trình mới qua cáp/Internet tính theo mức kênh không thiết yếu; tái phát, tái truyền áp dụng 15% mức của lần phát, truyền đầu tiên.
Sử dụng bản ghi đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng không có tài trợ, quảng cáo và không thu tiền: số tiền bản quyền bằng 30% mức tính theo Mục 1 và 2 Phần I.
Phát sóng chương trình đặc biệt cho thiếu nhi, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn hoặc phục vụ kỷ niệm ngày lễ lớn: số tiền bản quyền bằng 30% mức tính theo Mục 1 và 2 Phần I.
II.Sử dụng trong hoạt động kinh doanh, thương mại thuộc trường hợp giới hạn quyền liên quan
Công thức: Số tiền bản quyền/năm = Mức lương cơ sở × Hệ số điều chỉnh. Mức lương cơ sở (LCS): 2.530.000 đồng/tháng.
1. Quán cà phê – giải khát (theo tổng diện tích / năm)
Diện tích
Công thức tính
Tiền bản quyền
Đến 15 m²
0,35 lần LCS / 15 m² / năm
885.500đồng / 15 m² / năm
Trên 15 m² đến 50 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,04 lần LCS
+ 101.200đồng / m² / năm
Trên 50 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,02 lần LCS (tối đa 8 lần LCS/năm)
+ 50.600đồng / m² / nămtối đa 20.240.000 đồng / năm
2. Nhà hàng, phòng hội thảo, hội nghị (theo tổng diện tích / năm)
Diện tích
Công thức tính
Tiền bản quyền
Đến 50 m²
2,0 lần LCS / 50 m² / năm
5.060.000đồng / 50 m² / năm
Trên 50 m² đến 100 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,05 lần LCS
+ 126.500đồng / m² / năm
Trên 100 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,03 lần LCS (tối đa 8 lần LCS/năm)
+ 75.900đồng / m² / nămtối đa 20.240.000 đồng / năm
3. Cửa hàng, showroom (theo tổng diện tích / năm)
Diện tích
Công thức tính
Tiền bản quyền
Đến 50 m²
0,35 lần LCS / 50 m² / năm
885.500đồng / 50 m² / năm
Trên 50 m² đến 100 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,008 lần LCS
+ 20.240đồng / m² / năm
Trên 100 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,006 lần LCS (tối đa 5 lần LCS/năm)
+ 15.180đồng / m² / nămtối đa 12.650.000 đồng / năm
4. Câu lạc bộ thể dục, chăm sóc sức khoẻ – thẩm mỹ (theo tổng diện tích / năm)
Diện tích
Công thức tính
Tiền bản quyền
Đến 50 m²
0,5 lần LCS / 50 m² / năm
1.265.000đồng / 50 m² / năm
Trên 50 m² đến 100 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,011 lần LCS
+ 27.830đồng / m² / năm
Trên 100 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,009 lần LCS (tối đa 10 lần LCS/năm)
+ 22.770đồng / m² / nămtối đa 25.300.000 đồng / năm
5. Karaoke phòng, karaoke box (theo số phòng hoặc box / năm, tuỳ diện tích phòng)
Số nhỏ trong ngoặc là hệ số so với mức lương cơ sở.
Số phòng
Đến 20 m²
Trên 20 m² đến 30 m²
Trên 30 m²
Từ 1 đến 4 phòng
3.795.0001,5 lần LCS · đồng / phòng / năm
4.048.0001,6 lần LCS · đồng / phòng / năm
4.301.0001,7 lần LCS · đồng / phòng / năm
Phòng thứ 5 đến thứ 10
3.036.0001,2 lần LCS · đồng / phòng / năm
3.238.4001,28 lần LCS · đồng / phòng / năm
3.440.8001,36 lần LCS · đồng / phòng / năm
Từ phòng thứ 11 trở đi
2.656.5001,05 lần LCS · đồng / phòng / năm
2.833.6001,12 lần LCS · đồng / phòng / năm
3.010.7001,19 lần LCS · đồng / phòng / năm
Karaoke box
2.150.5000,85 lần LCS · đồng / box / năm
6. Bistro, câu lạc bộ (Club), vũ trường, quán bar (theo tổng diện tích / năm)
Loại hình
Đến 50 m²
Trên 50 m² đến 200 m²
Trên 200 m²
Bistro
6.831.0002,7 lần LCS · đồng / 50 m² / năm
+ 151.8000,06 lần LCS · đồng / m² / năm
+ 126.5000,05 lần LCS · đồng / m² / nămtối đa 68.310.000 đồng / năm
Câu lạc bộ (Club)
8.475.5003,35 lần LCS · đồng / 50 m² / năm
+ 151.8000,06 lần LCS · đồng / m² / năm
+ 126.5000,05 lần LCS · đồng / m² / nămtối đa 68.310.000 đồng / năm
Vũ trường, quán bar
10.120.0004,0 lần LCS · đồng / 50 m² / năm
+ 151.8000,06 lần LCS · đồng / m² / năm
+ 126.5000,05 lần LCS · đồng / m² / nămtối đa 68.310.000 đồng / năm
7. Khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch (theo loại khách sạn / năm)
Loại khách sạn
Công thức tính
Tiền bản quyền
1 – 3 sao (hoặc tương đương)
0,02 lần LCS / phòng / năm
50.600đồng / phòng / năm
4 – 5 sao (hoặc tương đương)
0,03 lần LCS / phòng / năm
75.900đồng / phòng / năm
Các dịch vụ khác trong khuôn viên (nhà hàng, bar, karaoke, hồ bơi, phòng tập thể dục, massage, spa, lobby, bãi xe, khu mua sắm, vui chơi…) áp dụng tương ứng các Mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Phần II.
8. Khu vui chơi, giải trí (theo tổng diện tích / năm)
Diện tích
Công thức tính
Tiền bản quyền
Đến 200 m²
0,7 lần LCS / 200 m² / năm
1.771.000đồng / 200 m² / năm
Trên 200 m² đến 500 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,003 lần LCS
+ 7.590đồng / m² / năm
Trên 500 m²
Mỗi m² tăng thêm 0,001 lần LCS (tối đa 12 lần LCS/năm)
+ 2.530đồng / m² / nămtối đa 30.360.000 đồng / năm
Các dịch vụ trong khuôn viên áp dụng tương ứng các Mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Phần II.
9. Trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng (theo tổng diện tích / năm)
Diện tích
Công thức tính
Tiền bản quyền
Đến 200 m²
1,5 lần LCS / 200 m² / năm
3.795.000đồng / 200 m² / năm
Trên 200 m² đến 500 m²
Mỗi 100 m² tăng thêm 0,3 lần LCS
+ 759.000đồng / 100 m² / năm
Trên 500 m²
Mỗi 100 m² tăng thêm 0,2 lần LCS (tối đa 50 lần LCS/năm)
+ 506.000đồng / 100 m² / nămtối đa 126.500.000 đồng / năm
Các dịch vụ trong khuôn viên áp dụng tương ứng các Mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Phần II.
10. Siêu thị (theo tổng diện tích / năm)
Diện tích
Công thức tính
Tiền bản quyền
Đến 500 m²
1,25 lần LCS / 500 m² / năm
3.162.500đồng / 500 m² / năm
Trên 500 m² đến 1.000 m²
Mỗi 100 m² tăng thêm 0,3 lần LCS
+ 759.000đồng / 100 m² / năm
Trên 1.000 m²
Mỗi 100 m² tăng thêm 0,2 lần LCS (tối đa 10 lần LCS/năm)
+ 506.000đồng / 100 m² / nămtối đa 25.300.000 đồng / năm
11. Hoạt động hàng không, giao thông công cộng (theo lượt khách trung bình / năm)
Phương tiện
Công thức tính
Tiền bản quyền
Hàng không — chuyến bay quốc tế
0,0031 lần LCS / 100 lượt khách / năm
7.843đồng / 100 lượt khách / năm
Hàng không — chuyến bay nội địa
0,0019 lần LCS / 100 lượt khách / năm
4.807đồng / 100 lượt khách / năm
Đường sắt, ô tô, tàu thuỷ, tàu cánh ngầm, tàu điện…
0,0016 lần LCS / 100 lượt khách / năm
4.048đồng / 100 lượt khách / năm
Ghi chú — phân loại đô thị (áp dụng cho Mục 1–10 Phần II):
Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: áp dụng 100% khung giá.
Đô thị loại I: áp dụng 80% khung giá.
Đô thị loại II: áp dụng 50% khung giá.
Đô thị loại III: áp dụng 20% khung giá; thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn áp dụng 10% khung giá.
III.Sử dụng trong lĩnh vực điện ảnh, chương trình truyền hình
Loại hình
Tiền bản quyền
Phim điện ảnh
50.000.000đồng / phim
Phim truyền hình, phim ngắn
20.000.000đồng / phim
Phim phóng sự, phim tài liệu
6.000.000đồng / phim
Phim hài kịch dưới 30 phút
5.000.000đồng / phim
IV.Sử dụng trong lĩnh vực quảng cáo
Phương tiện / phạm vi quảng cáo
Tiền bản quyền
Phát thanh (Radio)
50.000.000đồng / bản ghi / năm
Truyền hình (TV)
100.000.000đồng / bản ghi / năm
Không gian mạng (Internet)
100.000.000đồng / bản ghi / năm
Đa phương tiện (tất cả phương tiện truyền thông)
150.000.000đồng / bản ghi / năm
V.Sử dụng trong đêm nhạc, buổi biểu diễn trực tiếp
Liveshow ca nhạc, đêm nhạc, đại nhạc hội, buổi biểu diễn trực tiếp
800.000 đồng / bài hát / lượt biểu diễn
Tính cho mỗi bài hát (bản ghi âm, ghi hình) phát trong sự kiện.
VI.Sử dụng trong sự kiện của doanh nghiệp, tổ chức
Hội nghị khách hàng, Gala Dinner, ra mắt sản phẩm, tri ân, kỷ niệm thành lập, khởi công/khánh thành và các sự kiện nội bộ khác
800.000 đồng / bài hát / lượt biểu diễn
Tính cho mỗi bài hát (bản ghi âm, ghi hình) phát trong sự kiện.
C.Phương thức thanh toán tiền bản quyền
1. Nguyên tắc thanh toán
Tiền bản quyền được xác định theo biểu mức tương ứng với từng hình thức sử dụng, phạm vi sử dụng và phương thức khai thác bản ghi âm, ghi hình.
Trường hợp biểu mức xác định theo mức lương cơ sở thì tính theo mức lương cơ sở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
Tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác thông tin làm căn cứ xác định tiền bản quyền và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp.
2. Đăng ký sử dụng, ký hợp đồng và thời hạn thanh toán
Phát thanh, truyền hình: thanh toán theo năm; đối soát, xác định số tiền và thanh toán khi hết năm sử dụng.
Các trường hợp còn lại: trước khi sử dụng, tổ chức/cá nhân đăng ký, ký hợp đồng sử dụng và cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu của Hiệp hội, thanh toán theo quý hoặc theo năm.
Hoạt động biểu diễn, quảng cáo hoặc hình thức có thời hạn xác định cụ thể: hoàn thành nghĩa vụ thanh toán trước thời điểm sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Phương thức thanh toán
Chuyển khoản qua ngân hàng.
Thanh toán điện tử qua cổng thanh toán trực tuyến.
Thanh toán bằng mã QR.
Thanh toán qua ví điện tử hoặc nền tảng thanh toán trung gian hợp pháp.
Các phương thức thanh toán hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Thuế, phí và chi phí liên quan
Tổ chức, cá nhân sử dụng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Chi phí chuyển tiền, phí ngân hàng và các chi phí thanh toán khác do bên sử dụng chịu, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp của Quý khách chưa có trong biểu phí?
Với các hình thức, quy mô hoặc lĩnh vực chưa được liệt kê, RIAV sẽ căn cứ thực tế để thoả thuận mức phí phù hợp. Vui lòng liên hệ Văn phòng Hiệp hội.